vanban.org

Quyết định 395/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Thúy D và ông Ngô Quang L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thúy D và ông Ngô Quang L tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Ngô Thị Thúy D nhận trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Ngô Tiểu M, sinh năm 2001. Ông Ngô Quang L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị Thúy D yêu cầu ly hon ông Ngô Quang L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Thúy D và ông Ngô Quang L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 395/2018/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 309/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Thúy D, sinh năm: 1976 Bị đơn: Ông Ngô Quang L, sinh năm: 1972 Cùng địa chỉ: tổ 05, phường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Trương Thị H, sinh năm: 1946; tổ 05, phường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Ngô Thủy D, sinh năm: 1969; địa chỉ: số 333 đường Văn Tiến D, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Ngô Thị Thủy D, sinh năm: 1971; địa chỉ: số 34 đường Nguyễn Q, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Ông Ngô Thủy D, sinh năm: 1974; ; tổ 05, phường Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Ngân hàng TMCP Việt Nam T – Chi nhánh thành phố Đà Nẵng – Phòng giao dịch quận L; địa chỉ: 221 Ông Ích Đ, quận L, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Thúy D và ông Ngô Quang L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Thúy D và ông Ngô Quang L tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Ngô Thị Thúy D nhận trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung tên Ngô Tiểu M, sinh năm 2001. Ông Ngô Quang L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bên không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Ngô Thị Thúy D và ông Ngô Quang L tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng), bà Ngô Thị Thúy D tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0006512 ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, hoàn trả cho bà Ngô Thị Thúy D số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Ngô Thị Thúy D số tiền 35.250.000đ (Ba mươi lăm triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp theo biên lai thu số 0006512 ngày 14 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ