- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A-L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 395 /2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự về hôn nhân gia đình thụ lý số: 476/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2017, giữa những người yêu cầu:
- Anh Đoàn Hải A, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ 2 cụm 1 phường T, quận T, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thùy L, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: phố Q, phường Q, quận B, Hà Nội; Nơi ở: Phố H, phường L, quận B, Hà Nội.
Căn cứ các Điều 144; Điều 149; Điều 150; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Anh A, chị L cùng xác nhận vợ chồng đăng ký kết hôn ngày 23/5/2008 tại UBND phường Điện Biên, quận Ba Đình, Hà Nội. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nay Anh A, chị L cùng đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết cho anh, chị được ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Đoàn Hải A và chị Nguyễn Thùy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Đoàn Hải A, chị Nguyễn Thùy L cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung và cùng thống nhất:
- Chị Nguyễn Thùy L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Đoàn Nguyên P, sinh ngày 15/10/2008 đến khi thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
- Anh Đoàn Hải A có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/một tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác và được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
* Về tài sản chung (động sản, bất động sản và vay nợ): Anh Đoàn Hải A, chị Nguyễn Thùy L cùng xác nhận vợ, chồng không có tài sản, không có nhà ở đất đai khác, không nợ ai, không cho ai vay và tự tìm nơi ở sau khi ly hôn, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thùy L tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007613 ngày 28/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội, được nộp vào Ngân sách Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ThÈm ph¸n
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Ba Đình; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ./. | Đã ký Trần Xuân Thắng |