- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-TL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Võ Thái L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 26 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 672/2026/TLST-HNGĐ ngày 03/8/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa chị Phan Thị H, sinh năm: 1994; Địa chỉ: Tổ C thôn Đ, xã X, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng với anh Võ Thái L, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Tổ C thôn Đ, xã X, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/8/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị H và anh Võ Thái L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Võ Thái L xác định vợ chồng có 01 con chung là Võ Ngọc Khả H1, sinh ngày: 03/6/2019 và thỏa thuận giao con chung cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Phan Thị H và anh Võ Thái L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị H và anh Võ Thái L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Võ Thái L đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị H thỏa thuận chịu 150.000đồng (trong đó phần chị H là 75.000đồng và phần anh L phải chịu 75.000đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001940 ngày 03/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho chị H số tiền 150.000đ án phí còn dư.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025”
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã N, huyện T, tỉnh Quảng Ngãi (Nay là xã V, tỉnh Quảng Ngãi); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký và đóng dấu Dƣơng Thị Liên |