- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 394/2025/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 477/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17/3/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Hoàng Thị Minh N, sinh năm 1999.
Địa chỉ thường trú: Tổ D, ấp P, xã L, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên hệ: 143/53B, tổ E, khu phố F, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Anh Trần Vũ K, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Tổ E, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Minh N và anh Trần Vũ K kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/5/2018 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và đã được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 167/2018. Xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Nay chị N và anh K xác định mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Hoàng Phương U, sinh ngày 14/6/2018 và Trần Hoàng Thiên L, sinh ngày 10/10/2019. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận thống nhất giao cháu Trần Hoàng Phương U cho chị Hoàng Thị Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Trần Hoàng Thiên L cho anh Trần Vũ K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con, tạm thời hai bên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Minh N và anh Trần Vũ K phải chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/4/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Minh N và anh Trần Vũ K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Phương U, sinh ngày 14/6/2018 cho chị Hoàng Thị Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao cháu Trần Hoàng Thiên L, sinh ngày 10/10/2019 cho anh Trần Vũ K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời chị Hoàng Thị Minh N và anh Trần Vũ K không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Minh N và anh Trần Vũ K phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005993 ngày 28/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Biên Hòa; - Chi cục THADS TP. Biên Hòa; - Nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ. | Đồng Thị Kim Thoa |