- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhạng- Lam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ MỸ TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 394/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Phù Mỹ, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 383/2023/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1983.
Trú tại: Thôn P, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1982.
Trú tại: Thôn P, xã M, huyện P, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh L, thuận tình ly hôn.
-Về quan hệ nuôi con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Thanh L, thống nhất giao con chung là Nguyễn Hà V, sinh ngày 19/6/2009 và Nguyễn Hồng A sinh ngày 10/12/2012 cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng (Hiện các con đang ở với chị N) và anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
-Về quan hệ tài sản chung: Chị N và anh L không yêu cầu Toà giải quyết.
-Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003968, ngày 19/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Hoàn lại cho chị Lê Thị N 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án,quyết định được thi hành theo quy đinh tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự,người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án,tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 luật thi hành án dân sự,thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -TAND tỉnh Bình Định; -VKSND huyện Phù Mỹ; -CCTHA huyện Phù Mỹ; -UBND xã Mỹ Phong; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tân |