vanban.org

Quyết định 394/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Ngọc T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Hoàng Duy A, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2016 cho anh Hoàng Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 394/2020/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Q
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 394/2020/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 24 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 301/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1987;

Nghề nghiệp: Công nhân;

Địa chỉ: Số nhà 02, tổ 01, phường T, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

* Bị đơn: Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1979;

Nghề nghiệp: Lái xe;

Địa chỉ: Số nhà 02, tổ 01, phường T, thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 22 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Ngọc T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Duy A, sinh ngày 04 tháng 8 năm 2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Hoàng Bảo L, sinh ngày 08 tháng 4 năm 2016 cho anh Hoàng Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Tùng và chị Hạnh không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc T và chị Nguyễn Thị H đều xác định có tài sản chung là xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI i10, biển kiểm soát 22A – 10188, dăng ký xe mang tên chị Nguyễn Thị H. Hai bên thống nhất thỏa thuận giá trị chiếc xe ô tô là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng); sau ly hôn anh Hoàng Ngọc T là người trực tiếp sở hữu, sử dụng xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI i10, biển kiểm soát 22A – 10188; anh Tùng có nghĩa vụ trả chênh lệch tài sản trị giá bằng tiền cho chị Nguyễn Thị H, số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng).

“Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thởi gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự”.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm; 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch; tổng số tiền án phí chị Hạnh phải nộp là 3.900.000đ (Ba triệu chín trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.050.000đ (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000637, ngày 15 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Q, tỉnh Tuyên Quang; trả lại cho chị Hạnh số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Hoàng Ngọc T phải nộp tiền án phí dân sự có giá ngạch, số tiền 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự”.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ