vanban.org

Quyết định 394/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh TVC và chị ĐTTN thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh TVC và chị ĐTTN có 03 con chung là: TVL, sinh ngày 04/10/2012; TYN, sinh ngày 03/3/2015 và TVĐ, sinh ngày 29/11/2017. Sau ly hôn, giao anh C trực tiếp nuôi cả 03 con chung. Chị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 10.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Việt Cường và Đặng Thị Tuyết Nhung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND QUẬN TX THÀNH
PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 394/2020/QĐST- HNGĐHà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh TVC, sinh năm 1982. ĐKHKTT: 19 TK, phường TXN, quận TX, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: Số 22 ngõ 171 ĐTĐ, phường TQ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.

- Chị ĐTTN, sinh năm 1983. ĐKHKTT và trú tại: 19 TK, phường TXN, quận TX, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Anh TVC và chị ĐTTN thống nhất thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh TVC và chị ĐTTN có 03 con chung là: TVL, sinh ngày 04/10/2012; TYN, sinh ngày 03/3/2015 và TVĐ, sinh ngày 29/11/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận anh C trực tiếp nuôi cả 03 con chung. Chị N cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng. Chị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh C, chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về lệ phí: Anh C, chị N tự nguyện mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh TVC và chị ĐTTN thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh TVC và chị ĐTTN có 03 con chung là: TVL, sinh ngày 04/10/2012; TYN, sinh ngày 03/3/2015 và TVĐ, sinh ngày 29/11/2017. Sau ly hôn, giao anh C trực tiếp nuôi cả 03 con chung. Chị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8/2020 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản sinh hoạt và nhà, đất ở chung: Anh C, chị N không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh C, chị N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh C, chị N đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000355 và biên lai AA/2018/0000356 ngày 13/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ