vanban.org

Quyết định 394/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Minh Quốc Thắng -Lê Thị Khuyến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 394/2019/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 05 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 454/2019/HNST ngày 17 tháng 05 năm 2019 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

Ông Phan Minh Quốc T – sinh năm 1984

Và bà Lê Thị K – sinh năm 1989 Cùng địa chỉ tạm trú : 78 đường D, phường T, quận T, Tp.HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 05 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K cùng xác nhận có 02 người con chung tên Phan Minh T – sinh ngày 31/01/2012 và Phan Gia H – sinh ngày 24/3/2018. Ông bà thỏa thuận con chung do bà Lê Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan Minh Quốc T cấp dưỡng nuôi các con chung một tháng là 10.000.000 (mười triệu) đồng (cụ thể ông T cấp dưỡng mỗi con một tháng là 5.000.000 đồng), bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Thỏa thuận về con chung của ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình. [3]Về tài sản chung, nợ chung: ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K xác nhận không có. [4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012997 ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: -Về quan hệ hôn nhân: ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 37, quyển số 01/2010 ngày 05/3/2010 của Ủy ban nhân dân phường 02, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. -Về con chung: giao 02 người con chung tên Phan Minh T – sinh ngày 31/01/2012 và Phan Gia H – sinh ngày 24/3/2018 cho bà Lê Thị K trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phan Minh Quốc T cấp dưỡng nuôi các con chung một tháng là 10.000.000 (mười triệu) đồng (cụ thể ông T cấp dưỡng mỗi con một tháng là 5.000.000 đồng), bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự . + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Phan Minh Quốc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí: hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012997 ngày 17/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Minh Quốc T và bà Lê Thị K đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ