vanban.org

Quyết định 393/QĐST-HC — Hành chính

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 04/09/2025 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Ông Nguyễn Quang Tý- UBND xã Sơn Đồng"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng hành chính
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 393/2025/QĐST-HC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Mai Vân Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Đức Thọ

2. Bà Chu Thị Kim Oanh.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 143, Điều 144, 157, 204, 206, Luật tố tụng hành chính; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy: Tại phiên tòa, người khởi kiện là ông Nguyễn Quang T và ông Nguyễn Viết D là đại diện ủy quyền của ông Tý đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, không có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan.

QuyÕt ®Þnh:

1. §×nh chØ gi¶i quyÕt vô ¸n hµnh chÝnh thô lý sè 221/2023/TLST-HC ngày

26/05/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về việc “Khởi kiện hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”, giữa:

Người khởi kiện: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1958 - Vắng mặt

Địa chỉ: Xóm 4, thôn Yên Thái, xã Sơn Đồng, thành phố Hà Nội.

CCCD: 001060003815 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/01/2022

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Viết D, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn Yên Thái, xã Sơn Đồng, thành phố Hà Nội.

CCCD: 001076057183 do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/05/2021 – Vắng mặt.

Người bị kiện: Ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội(

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: UBND xã Sơn Đồng, thành phố Hà Nội).

Địa chỉ: Số 6, đường Tiền Yên, xã Sơn Đồng, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Văn T, chức vụ: Phó Chủ tịch UBND xã Sơn Đồng( Văn bản ủy quyền ngày số 03/GUQ-UBND ngày 22/7/2025) – Có đơn xin vắng mặt .

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- UBND xã Tiền Yên, huyện Hoài Đức, Hà Nội( Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: UBND xã Sơn Đồng, thành phố Hà Nội).

Địa chỉ: Số 6, đường Tiền Yên, xã Sơn Đồng, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Văn T, chức vụ: Phó Chủ tịch

UBND xã Sơn Đồng( Văn bản ủy quyền ngày số 03/GUQ-UBND ngày 22/7/2025) – Có đơn xin vắng mặt .

- Bà Tạ Thị S, sinh năm 1965( Vợ ông T, chết năm 2024).

- Anh Nguyễn Quang Th, sinh năm 1988( Con ông T - vắng mặt)

- Chị Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1990 (Con ông T - vắng mặt).

Địa chỉ: Xóm 4, thôn Yên Thái, xã Sơn Đồng, thành phố Hà Nội.

2. Hậu quả của việc đình chỉ vụ án: Khi có quyết định đình giải quyết vụ án, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án, nếu việc khởi kiện này không có gì khác với vụ án đã bị đình chỉ về người khởi kiện, người bị kiện và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp bị đình chỉ theo quy định tại các điểm b, c và e khoản 1 Điều 123, điểm b và điểm đ khoản 1 Điều 143 của Luật này và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Về án phí: Căn cứ Luật người cao tuổi, Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Quang T là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07( Bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của pháp Luật tố tụng hành chính.

Cỡ chữ