vanban.org

Quyết định 393/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức T và bà Ka D. 2.

TAND tỉnh Lâm Đồng (2); VKSND KV 4 – Lâm Đồng (1); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tú-Ka Dim"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức T và bà Ka D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 23 tháng 06 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 595/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2026 giữa: Ông Phạm Đức T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số nhà H đường T, Phường C B, tỉnh Lâm Đồng. Bà Ka D, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số nhà F đường K, TDP D, xã D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 06 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đức T và bà Ka D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông T và bà Ka D khai không có. Về tài sản chung: Ông T và bà Ka D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung, nợ riêng: Ông T và bà Ka D khai không có. Về án phí: Ông Phạm Đức T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0010032 ngày 28/05/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ