- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mua bán nhà — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 393/2020/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Anh Vĩnh T, năm sinh 1986; Địa chỉ: Số 6/2A đường L, Phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, năm sinh 1988; Địa chỉ: Số 633 đường Tỉnh lộ 10, phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư ông Ngô Châu T2, Công ty Luật TNHH Một thành viên S và Cộng sự thuộc đoàn luật sư tỉnh Tây Ninh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Bùi Thị Tuyết O, năm sinh 1986; Địa chỉ: Số 6/2A đường L, Phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan Thanh Huyền T1, năm sinh 1988; Địa chỉ: Số 633 đường Tỉnh lộ 10, phường B, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Minh H có trách nhiệm trả cho ông Trần Anh Vĩnh T số tiền 120.000.000 (Một trăm hai mươi triệu) đồng để chấm dứt hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ngày 25/02/2020 đối với nhà, đất tại địa chỉ: số 536/38 đường C, Phường E, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh giữa ông Trần Anh Vĩnh T và ông Nguyễn Minh H. Trả một lần số tiền nêu trên, hạn chót ngày 25/11/2020.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.2. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: 3.000.000 (Ba triệu) đồng do ông Trần Anh Vĩnh T chịu và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Trần Anh Vĩnh T đã nộp là 10.000.000 (Mười triệu) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0016515 ngày 18 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho ông Trần Anh Vĩnh T số tiền 7.000.000 (Bảy triệu) đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |