vanban.org

Quyết định 393/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 24/3/2000, Nguyễn Bá T, sinh ngày 17/5/2008. Cháu Kim C đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xét đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, yêu cầu nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2019/QĐST-HNGĐBình Đại, ngày 06 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 549/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim T, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp BT 3, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh M, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp BT 3, xã TT, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản về việc đương sự yêu cầu giải quyết sớm, trước thời hạn ngày 29 tháng 10 năm 2019. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Thị Kim T và anh Nguyễn Thanh M có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kim C, sinh ngày 24/3/2000, Nguyễn Bá T, sinh ngày 17/5/2008. Cháu Kim C đã trưởng thành, có khả năng lao động nên không xét đến. Chị T đồng ý để anh M tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Bá T, sinh ngày 17/5/2008 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Bá T. Ghi nhận sự tự nguyện anh Nguyễn Thanh M không yêu cầu chị Trần Thị Kim T cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Kim T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Nguyễn Thanh M trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Thị Kim T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị Kim T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0007815 ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Như vậy, chị Trần Thị Kim T được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ