- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thúy Kiều/Nguyễn Văn Quí"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 393/2018/QĐST–HNGĐ | Quận 7, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 318/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thúy K, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Bình Quới, xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh A; tạm trú: 66/18 T, Phường 10, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 28 đường 21, khu phố 3, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thúy K, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp Bình Quới, xã Hòa An, huyện Chợ Mới, tỉnh A; tạm trú: 66/18 T, Phường 10, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1976; địa chỉ: Số 28 đường 21, khu phố 3, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thúy K và ông Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số số 55, quyển số 01/2002 do Ủy ban nhân phường Tân Quy, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/7/2002).
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung, họ tên Nguyễn Trương Minh T, sinh ngày 14/7/2002 và Nguyễn Trương Minh P, sinh ngày 09/01/2005.
Giao 02 con chung cho ông Nguyễn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Bà Trương Thị Thúy K không cấp dưỡng nuôi con.
Bà K được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: không có tài sản chung.
Về nợ chung: đương sự khai không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị Thúy K tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, theo biên lai thu số AA/2017/0025446 ngày 10/5/2018 của chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà K số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - UBND phường Tân Quy, Quận 7; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. TK: Thơm. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Diễm Phương |