vanban.org

Quyết định 393/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 15/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th có một con chung là: Lê Ngọc Kim N, sinh ngày 31/5/2011, hiện nay cháu đang ở với chị Nguyễn Thị Ngọc Th. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 393/2017/QĐST-HNGĐHuế, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 349/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu: Anh Lê T, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Số 04/12/16 đường Đ, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Ngọc Th, sinh năm 1983.

Địa chỉ: 73 khu vực T, phường O, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th có một con chung là: Lê Ngọc Kim N, sinh ngày 31/5/2011, hiện nay cháu đang ở với chị Nguyễn Thị Ngọc Th.

Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th thỏa thuận giao cháu Lê Ngọc Kim N cho chị Nguyễn Thị Ngọc Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến lúc cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê T cấp dưỡng tiền nuôi con cho cháu Lê Ngọc Kim N mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến lúc cháu Lê Ngọc Kim N trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Lê T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở.

Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 002986 ngày 19/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Lê T và chị Nguyễn Thị Ngọc Th đã nộp đủ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ