- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 393/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 11 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 101 và Điều 102 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 469/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Phương T, sinh năm 1995; nơi cư trú: Đường Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1971; nơi cư trú: Đường Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969; nơi cư trú: Xã V, huyện V, thành phố Hải Phòng.
- Ông Bùi Văn C, sinh năm 1964; nơi cư trú: Đường Đ, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc xác định mẹ cho con: Chị Bùi Phương T, bà Nguyễn Thị Đ, bà Nguyễn Thị H, ông Bùi Văn C đều thỏa thuận và xác nhận: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh ngày 12 tháng 12 năm 1971 là mẹ đẻ của chị Bùi Phương T, sinh ngày 24 tháng 01 năm 1995.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bùi Phương T, bà Nguyễn Thị Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Yến |