vanban.org

Quyết định 392/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H, sinh năm 1994 và anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1989 2.

Về con chung: Chị H và anh T thống nhất xác định có 01 con chung là Vũ Ngân Th, sinh ngày 23/12/2017. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. + Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Phương H yêu cầu ly hôn anh Vũ Mạnh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H, sinh năm 1994 và anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1989 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-----------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 392/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 379/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương H, sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn CT (Tổ dân phố Giầy da YV), xã PĐ, thành phố Hà Nội Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 28/02/2022. Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bị đơn: Anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1989 Nơi thường trú: Thôn NT, xã TBL, tỉnh Lào Cai. Nơi ở hiện tại: Phòng 503, chung cư CT19A, khu đô thị VH, phường VH, thành phố Hà Nội. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Ngày cấp: 07/01/2022. Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát QLHC về TTXH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55,81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Phương H, sinh năm 1994 và anh Vũ Mạnh T, sinh năm 1989 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh T thống nhất xác định có 01 con chung là Vũ Ngân Th, sinh ngày 23/12/2017. Ly hôn, chị H và anh T thống nhất thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. + Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị H và anh T thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Phương H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0013509 ngày 27/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 - thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Phương H 150.000 đồng trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ