- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ N và anh Lê Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
------------------
- Căn cƣ́ vào hồ sơ thu ̣ lý số 594/2019/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019, giƣ̃a:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thi ̣ N - sinh năm 1984; Đi ̣a chỉ: Tổ 11B, khu 4A, phƣờ ng H, thành phố H, tỉnh Q.
2. Bị đơn: Anh Lê Thành N - sinh năm 1982; Đi ̣a chỉ : Tổ 11B, khu 4A, phƣờ ng H, thành phố H, tỉnh Q.
Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi ̣ N và anh Lê Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thi ̣ N và anh Lê Thành N thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Nguyễn Thi ̣ N và anh Lê Thành N xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Khánh Huyền - sinh ngày
1
20/02/2004 và cháu Lê Nguyên Hằng - sinh ngày 09/6/2011. Chị Nga và anh Nam thỏa thuận, anh Nam là ngƣờ i trƣ̣c tiếp nuôi d ƣỡng 02 con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi), chị Nga có nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Nam , mỗi con chung 1.500.000 đồng/tháng, tính từ tháng 11/2019 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thi ̣ N và anh Lê Thành N xác nhận vợ chồng không có tài sản chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết . Ngoài ra , vợ chồng không vay nợ chung của tổ chức hay cá nhân nào
, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thi ̣ N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng ) án phí cấp dƣỡng, chị Nga đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001756 ngày 28/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP. Hạ Long; - Các đương sự; - Chi cục THA Dân sự TP Hạ Long - UBND phườ ng Hùng Thắng , TP. Hạ Long; - Lưu hồ sơ, VP 2 3 4 | Nguyễn Thu Hương |