- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂNHUYỆN! NHƠN!TRẠCH! TỈNH!ĐỒNG!NAI! ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 392/2018/QĐST-HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 493/2018/TLST-HNGĐngày 17 tháng 7 năm 2018 giữa:!
- Nguyên đơn: ChịPh!!Á!!T, sinh năm 1981. HKTT: Ấp 1, xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: AnhNg!!L!!T!!Th, sinh năm 1985. HKTT: Ấp 2, xã Phú Thạnh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82, 83, 84của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày21tháng9năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày21 tháng 9 năm 2018là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chịPh Á T và anhNg L T Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn giữa chịPh Á T và anhNg L T Th.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Ng Th N, sinh ngày 23/10/2009 cho chịTuyếttrực tiếp nuôi dưỡng, anhNg L T Th không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Ng L T Th được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung : Đương sự khai không có nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có nên Tòa án không giải quyết. -Về án phí: ChịPh Á T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng),được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp theo biên lai thu số 003991ngày17/7/2018của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Trả lại cho chị Tuyếtsố tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDhuyện Nhơn Trạch; - Chi cục THA huyện Nhơn Trạch; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM!PHÁN! " " " " " Nguyễn!Trúc!Thiện! ! ! " " " |