vanban.org

Quyết định 392/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1989.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP. THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 392/2017/QĐST- HNGĐThái Nguyên, ngày 14 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 443/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1989. HKTT: SN A, tổ B, phường MK, TP. PL, tỉnh Hà Nam Bị đơn: Chị Nguyễn Nhị H, sinh năm 1988 HKTT: Xóm T2, xã QT, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1989. HKTT: SN A, tổ B, phường MK, TP. PL, tỉnh Hà Nam Bị đơn: Chị Nguyễn Nhị H, sinh năm 1988 HKTT: Xóm T2, xã QT, TP. TN, tỉnh Thái Nguyên 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh H và chị Nguyễn Nhị H nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Hai bên nhất trí thỏa thuận giao con chung là Trần Linh N, sinh ngày 26/11/2014 cho chị Nguyễn Nhị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/ tháng cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi. Anh H được quyền đi lại thăm nom chăm sóc giáo dục con chung Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không đề nghị tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên theo biên lai thu số 0005321 ngày 05/07 /2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ