- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Phan Thành K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 391/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 586/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ C, sinh năm 1984 Địa chỉ: Số nhà G, tổ D, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long
- Bị đơn: Ông Phan Thành K, sinh năm 1976 Địa chỉ: Số nhà G, Tổ D, ấp P, xã P, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ C và ông Phan Thành K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Ông Phan Thành K giao bà Nguyễn Thị Mỹ C tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phan Mỹ A, sinh ngày 11/10/2010. Ông Phan Thành K không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng con chung Phan Mỹ A. Đối với con chung Phan Khải T, sinh ngày 07/10/2003 đã thành niên và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Án phí: Bà Nguyễn Thị Mỹ C tự nguyện nộp số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002164 ngày 21/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên bà Nguyễn Thị Mỹ C được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh: 1; - Viện kiểm sát: 1; - Thi hành án: 1; - UBND xã P, tỉnh Vĩnh Long: 1; (Giấy chứng nhận kết hôn số xxx/2026 ngày 12/06/2026); - Đương sự: 2; - Lưu: 5. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Vân |