vanban.org

Quyết định 391/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hà Văn P và chị Trần Thị M Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn P - Trần Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------
Số: 391/2024/QĐST-HNGĐ
Ba Vì, ngày 21 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 327/2024/TLST-HNGĐ ngày 08/10/2024, giữa:

+ Nguyên đơn: anh Hà Văn P, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn Q, xã VT, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

+ Bị đơn: chị Trần Thị M, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn Q, xã VT, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2024

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hà Văn P và chị Trần Thị M

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn P và chị Trần Thị M.

+ Về con chung: có hai con chung là cháu Hà Hải A, sinh ngày 28/03/2003 và cháu Hà Anh Đ, sinh ngày 20/02/2009. Cháu Hà Hải A đã trên 18 tuổi và không bị khuyết nhược gì về thể chất và tâm thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung. Giao cháu Hà Anh Đ cho chị Trần Thị M được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hà Văn P cho đến khi có yêu cầu hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh Phúc có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai cản trở.

+ Về tài sản chung, riêng, công sức, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về án phí: Anh Hà Văn P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí anh Ph đã nộp theo biên lai thu số 0014340 ngày 08/10/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì. Hoàn trả cho anh Hà Văn P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ