- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "NTL - LTNL"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 391/2021/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 02 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 102 và Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Kết luận giám định số 1690/C09B ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh – Viện khoa học hình sự - Bộ Công an;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 337/2021/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông NTH, sinh năm 1986
Thường trú: A Lạch Tray, phường A, quận A, thành phố Hải Phòng.
Bị đơn: Bà LTNL, sinh năm 1986
Thường trú: Thôn A, xã A, huyện A, tỉnh Bình Thuận.
Tạm trú: A Hoàng Hoa Thám, Phường A, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông LVS, sinh năm 1986
Thường trú: Ấp A, xã A, huyện A, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông NTH, sinh ngày 10/11/1986, số CMND: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục Cảnh sát ĐKQL Cư trú và DLQG về Dân cư cấp ngày 05/5/2015, hộ khẩu thường trú số A Lạch Tray, phường A, quận A, thành phố Hải Phòng là cha ruột của trẻ NĐC (tên dự kiến), sinh ngày 10/11/2020, giới tính nam, theo Giấy chứng sinh số A, Quyển số 20 do Công ty TNHH Bệnh viện Đa khoa Tư nhân An Sinh cấp ngày 11/11/2020.
Ông NTH và bà LTNL được quyền liên hệ cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
3. Án phí dân sự hòa giải thành: 150.000 đồng, ông NTH tự nguyện chịu được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ông H đã nộp theo biên lai thu số 0089349 ngày 11 tháng 3 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông NTH còn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | Dương Thị Thảo Trân |