vanban.org

Quyết định 391/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyệt A và ông Lê Phương Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Lê Nguyệt A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Gia K, sinh 08/01/2017; ông Lê Phương Q trực tiếp nuôi con Lê Nguyễn An N, sinh 26/10/2015 cho đến khi thành niên. Không bên nao phải cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn Lê Nguyệt A và ông Lê Phương Q"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyệt A và ông Lê Phương Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số:391/2020/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 518/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2020 giữa bà Lê Thị Nguyệt A. Địa chỉ: Số 226 đường N, phường G, thành phố Đ, tỉnh L và ông Lê Phương Quân; Địa chỉ: Số 33 đường B , phường C, thành phố Đ, tỉnh L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Nguyệt A và ông Lê Phương Q thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Hai bên thỏa thuận bà Lê Nguyệt A trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nguyễn Gia K, sinh 08/01/2017; ông Lê Phương Q trực tiếp nuôi con Lê Nguyễn An N, sinh 26/10/2015 cho đến khi thành niên. Không bên nao phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2.Về án phí: Bà Lê Nguyệt A thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0017841 ngày 09 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng). Hoàn Trả cho bà A số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ