vanban.org

Quyết định 390/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 06/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Nữ Anh T và anh Phan Văn Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đồng Nữ Anh T, anh Phan Văn Y xác nhận có 01 con chung tên là Phan Nữ Tịnh U, sinh ngày 21/02/2017. Chị Đồng Nữ Anh T, anh Phan Văn Y thỏa thuận giao cháu Phan Nữ Tịnh U cho anh Phan Văn Y trực Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T- Văn Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Nữ Anh T và anh Phan Văn Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________
Số: 390/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đồng Nữ Anh T, sinh năm 1988; địa chỉ: Số 11/42 đường T, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Anh Phan Văn Y, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 11/42 đường T, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Đồng Nữ Anh T và anh Phan Văn Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Đồng Nữ Anh T, anh Phan Văn Y xác nhận có 01 con chung tên là Phan Nữ Tịnh U, sinh ngày 21/02/2017. Chị Đồng Nữ Anh T, anh Phan Văn Y thỏa thuận giao cháu Phan Nữ Tịnh U cho anh Phan Văn Y trực

1

tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Đồng Nữ Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đồng Nữ Anh T, anh Phan Văn Y tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đồng Nữ Anh T, anh Phan Văn Y xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đồng Nữ Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/009184 ngày 21 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế; chị Đồng Nữ Anh T đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ