vanban.org

Quyết định 390/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình T và bà Võ Thị C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2007, ngày 28/02/2007 do UBND phường Phú Thọ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Đình T và bà Võ Thị C không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình Thiện - Võ Thị Chính"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 390/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 01 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2019/TLST-VDS ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 6/65, Tổ 65, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

+ Bà Võ Thị C, sinh năm 1985; địa chỉ: Số 6/65, Tổ 65, Khu phố 6, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình T và bà Võ Thị C là vợ chồng, đăng ký kết hôn ngày 28/02/2007 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Thọ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Sau khi kết hôn ông T, bà C chung sống hạnh phúc, sau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã. Ông T, bà C đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng đều không có kết quả. Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên ông T, bà C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T, bà C có 01 con chung tên Nguyễn Thị Thanh Tr, sinh ngày 28/12/2004. Ông T, bà C thỏa thuận con chung do bà C trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T, bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình T và bà Võ Thị C thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 30, quyển số 01/2007, ngày 28/02/2007 do UBND phường Phú Thọ, thị xã (nay là thành phố) Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Nguyễn Đình T và bà Võ Thị C không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Võ Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Thanh Tr, sinh ngày 28/12/2004.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông T, bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau này nếu cần thiết.

Không ai được quyền cản trở ông Nguyễn Đình T trong việc thăm nom, chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đình T và bà Võ Thị C mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp trước đây theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0034293 ngày 24/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ