vanban.org

Quyết định 390/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công D và bà Tống Thị Kiều H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công D và bà Tống Thị Kiều H thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Công D xin ly hôn bà Tống Thị Kiều H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công D và bà Tống Thị Kiều H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số: 390/2018/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 340/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Ông Trần Công D- Sinh n¨m 1987 - Địa chỉ: Tổ 04 thôn Phú Sơn Tây, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Bà Tống Thị Kiều H- Sinh n¨m 1991- Địa chỉ: Tổ 30 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Công D và bà Tống Thị Kiều H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công D và bà Tống Thị Kiều H thống nhất thoả thuận thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Ông Trần Công D và bà Tống Thị Kiều H thoả thuận về việc nuôi con chung như sau:

Bà Tống Thị Kiều H trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Minh N- Sinh ngày 16 tháng 8 năm 2016 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông Trần Công D tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 12 hàng tháng kể từ tháng 12 năm 2018.

Kể từ ngày bà Tống Thị Kiều H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Công D không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Trần Công D còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản chung: Không có.

* Về nợ chung: Không có.

Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ ông Trần Công D tự nguyện chịu và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng ông Trần Công D phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Công D đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 05503 ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Vậy ông Trần Công D đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ