- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "39VDS"
- Tòa quyết gì? SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG HÀ NỘI -----***----- Sè: 39/2020/Q§- VDS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, TP. HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiểm
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung – Cán bộ Tòa án;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Phương Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại Tòa án nhân dân quận Hà Đông, TP. Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 52/2020/TLST-VDS ngày 04 tháng 6 năm 2020 về yêu cầu Tuyên bố Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số: 52/2020/QĐPH-DS ngày 10 tháng 7 năm 2020.
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Trần Thị B, sinh năm 1945.
Trú tại: Số …, ngõ .. đường L, phường N, quận H, Thành phố H.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị B là Chị Nguyễn Thị Anh Th, sinh năm 1980; Trú tại: Số …, ngõ .. đường L., phường N, quận H, Thành phố H.
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1978
Trú tại: Số …, ngõ … đường L, phường N, quận H, Thành phố H.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Bà Trần Thị B yêu cầu Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L là người mất năng lực hành vi dân sự.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn yêu cầu và lời khai tiếp theo, người yêu cầu trình bày: Bà và ông Nguyễn G lấy nhau năm 1975 và sinh được hai người con. Chị Nguyễn Thị Hương L là con thứ 2 trong gia đình. Sau khi sinh được hai tháng, chị L bị ốm sốt cao, co giật, gia đình không kịp đưa đi viện điều trị nên chị L bị ảnh hưởng đến thần kinh từ đó. Do chị L không nhận thức được nên không đi học, không đi làm gì, cũng không kết hôn với ai. Hiện chị L không tự chăm sóc được bản thân; mọi sinh hoạt hàng ngày của chị L đều phụ thuộc vào người thân trong gia đình; chị L cũng không nhận thức được mọi việc xung quanh, không có khả năng lao động. Trước đây, khi còn bé gia đình có cho chị L đi khám, chữa bệnh nhưng sau đó không đi khám chữa bệnh ở đâu cả. Từ trước đến nay tiền sử gia đình, họ hàng hai bên nội, ngoại ba đời không có ai bị mắc bệnh tâm thần. Do chị L bị bệnh thần kinh nên từ năm 2007 đến nay chị được ủy ban nhân dân phường Ng, H cho hưởng trợ cấp xã hội; Nay tình trạng bệnh của chị L không thuyên giảm nên bà B đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L là người mất năng lực hành vi dân sự.
Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị B có đề nghị trưng cầu giám định sức khỏe, tâm thần đối với chị Nguyễn Thị Hương L.
Ngày 5/6/2020, Tòa án nhân dân quận H đã ra quyết định trưng cầu giám định sức khỏe, tâm thần đối với chị Nguyễn Thị Hương L.
Tại bản kết luận giám định sức khỏe, tâm thần số 53/KLGĐ ngày 18/6/2020 của Viện pháp y tâm thần Trung ương, Bộ y tế kết luận: “ Tại thời điểm giám định chị Nguyễn Thị Hương L bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992 bệnh có mã số F72. Chị Nguyễn Thị Hương L mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi ”.
Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hà Đông phát biểu: Chị L bị bệnh từ bé, tại bản kết luận giám định của Viện pháp y tâm thần trung ương cũng kết luận chị Nguyễn Thị Hương L mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên đề nghị Tòa án căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự; khoản 1 Điều 27; Điều 35; Điều 149; Điều 371; Điều 372; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết 326/2016/UBTV - QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Bích; tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1978; Trú tại: Số …, ngõ …. đường L, phường N, quận H, Thành phố H là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hà Đông nhận định:
1} Về thủ tục tố tụng: Người yêu cầu và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều có nơi cư trú tại Số …, ngõ … đường L, phường N, quận H, TP. H nên căn cứ Điều 27; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định vụ việc trên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân quận H giải quyết.
2} Về nội dung: Bà Trần Thị B và ông Nguyễn G kết hôn với nhau năm 1975 và sinh được hai người con. Chị Nguyễn Thị Hương L là con thứ hai của ông bà. Sau khi sinh được hai tháng thì chị L bị ốm sốt cao, co giật nên chị L bị ảnh hưởng đến thần kinh từ đó đến nay. Do chị L không nhận thức được nên không đi học, không đi làm gì cũng không kết hôn với ai cả. Hiện chị L không tự chăm sóc được bản thân, mọi sinh hoạt hàng ngày của chị L đều phụ thuộc vào người thân trong gia đình. Từ năm 2007 đến nay, chị Nguyễn Thị Hương L được hưởng trợ cấp xã hội tại ủy ban nhân dân phường Ng, quận H. Nay bà Trần Thị B đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L là người mất năng lực hành vi dân sự.
Tại kết luận giám định sức khỏe, tâm thần số 53/KLGĐ ngày 18/6/2020 của Viện pháp y tâm thần trung ương, Bộ y tế kết luận: chị Nguyễn Thị Hương L mất năng lực hành vi dân sự.
Xét yêu cầu của bà Trần Thị B về việc đề nghị Tòa án tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L là người mất năng lực hành vi dân sự là có căn cứ, phù hợp với điều 22 Bộ luật dân sự nên chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị B về việc yêu cầu tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L mất năng lực hành vi dân sự.
3} Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị B, sinh năm 1945 là người cao tuổi nên được miễn lệ phí theo quy định của pháp luật.
quyÕt ®Þnh
- Căn cứ Điều 22 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; Điều 35; Điều 149; Điều 371; Điều 372; Điều 378 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTV – QH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị B.
2. Tuyên bố chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1978; Trú tại: Số …, ngõ ..đường L, phường Ng, quận H, Thành phố H mất năng lực hành vi dân sự.
3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị B được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự (được hoàn trả 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0009064 ngày 04/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố H).
4. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 ngày, kể từ ngày ra quyết định; Viện kiểm sát cùn cấp có quyền kháng nghị quyết định trong hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
N¬i nhËn:
- TANDTP Hµ Néi;
| - VKSND quËn Hµ §«ng; - C¬ quan THA quËn Hµ §«ng; - Ng êi yªu cÇu; - L u hå s¬. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |