- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Trần Minh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T NH Y H N
V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 30/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh Th, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 25/7, đường Triệu Nương, ấp C, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trần Minh Tr, sinh năm 1984
.
Địa chỉ: Số 19/2, Tỉnh lộ 934, ấp Ch, thị trấn X, huyện T, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Các Điều 55; 57; 58; 81; 82; 83 uật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đ o đức x hội.
Đ hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Trần Minh Tr.
2. C ng nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về h n nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Trần Minh Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Trần Minh Tr thống nhất giao cháu Trần Bảo Y, sinh ngày 15/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Thanh Th tiếp tục trực tiếp tr ng nom, nu i dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Anh Trần Minh Tr có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, kh ng ai đư c cản trở.
- Về cấp dưỡng nu i con: Anh Trần Minh Tr kh ng phải cấp dưỡng nu i con do chị Nguyễn Thị Thanh Th kh ng yêu cầu.
- Về tài sản chung và n chung: Chị Nguyễn Thị Thanh Th và anh Trần Minh Tr thống nhất xác định kh ng có và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết nên kh ng đặt ra giải quyết.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về H n nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng đư c giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Thanh Th tự nguyện nộp, nhưng đư c trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) t m ứng án phí dân sự sơ thẩm đ nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005430 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng; chị Nguyễn Thị Thanh Th đư c hoàn l i số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) t i Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS T; - UBND thị trấn X ; - Các đương sự; - ưu hồ sơ vụ án. - ưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Văn Út |