vanban.org

Quyết định 39 — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đặng Hữu B – sinh năm 1976 Hộ khẩu thường trú: số 123S Thụy Khê, phường Thụy Khê, quận Tây Hồ, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản là tiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 39/2022/QĐST-DSVinh, ngày 29 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

điều 14, điều 15, điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/TLST-DS ngày 8 tháng 4 năm 2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đặng Hữu B – sinh năm 1976

Hộ khẩu thường trú: số 123S Thụy Khê, phường Thụy Khê, quận Tây Hồ,

thành phố Hà Nội. Người đại diện ủy quyền ông Trần Quang Sơn – sinh năm 1965 theo giấy ủy quyền lập ngày 25/3/2022 tại văn phòng công chứng Phan Xuân, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Ông Nguyễn văn H – 1979

Địa chỉ: phòng 707, Tòa nhà chung cư Techco B, đường Quang Trung,

thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thị Thúy T. Số CMND: xxxxxxxxxx cấp ngày 17/03/2005; địa chỉ: phường Hưng Bình, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo giấy ủy quyền ngày 16/8/20222. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Thúy T đại diện ủy quyền của ông Nguyễn văn H và ông

Trần Quang Sơn đại diện ủy quyền của ông Đặng Hữu B thống nhất thỏa thuận: ông Nguyễn văn H thỏa thuận trả cho ông Đặng Hữu B số tiền lãi suất còn nợ 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của

các đương sự nếu ông H chưa trả khoản tiền nợ cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: ông Nguyễn văn H phải chịu số tiền 1.250.000đ (Một triệu hai

trăm năm mươi ngàn đồng án phí DSST). Hoàn trả cho ông Đặng Hữu B số tiền 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí khi khởi kiện theo biên lai nộp tiền số 0009977 ngày 5/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự Thành phố Vinh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ