vanban.org

Quyết định 39/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 4 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2018/TLST-HNGĐ ngày 6 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Chị Nguyễn Thị Ph; sinh năm 1983

Nơi cư trú: thôn Nam Bắc Thành, xã Cẩm Thành,huyện Cẩm Xuyên,tỉnh Hà Tĩnh.

- Anh Võ Văn Th; sinh năm 1982

Nơi ĐKHKTT: thôn Nam Bắc Thành, xã Cẩm Thành,huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh. Nơi ở hiện nay: xã Diễn Lâm, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, điều 212, và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các khoản 1 điều 51; điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; điều 81; điều 82; điều 83; điều 107; điều 110; điều 116; điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th thống nhất thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:

Giao cháu Võ Văn D, sinh ngày 10/3/2006 và cháu Võ Ngọc Tr, sinh ngày 01/10/2013 cho chị Nguyễn Thị Ph chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đến khi cháu Danh và cháu Tr trưởng thành. Anh Võ Văn Th có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Võ Ngọc Tr, sinh ngày 01/10/2013 cùng chị Phương mỗi tháng 4.000.000đ (Bốn triệu đồng chẵn). Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Anh Th có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cấm.

* Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th thống nhất trình bày trong quá trình chung sống vợ chồng không vay nợ ai cũng như không ai vay nợ vợ chồng.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ph và anh Võ Văn Th thỏa thuận chị Ph có nghĩa vụ nộp 150.000đ tiền án phí ly h«n s¬ thÈm nh ng ® îc khÊu trừ sè tiÒn 300.000® tiÒn t¹m øng ¸n phÝ chị Ph ®· nép t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn CÈm Xuyªn, tØnh Hµ TÜnh theo biªn lai sè 0000672 ngµy 6 th¸ng 4 n¨m 2018. Trả lại cho chị Ph 150.000đ tiền tạm ứng án phí chị Phương đã nộp.

- Anh Võ Văn Th phải nộp 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ