vanban.org

Quyết định 39/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hoá. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/QĐST-DSHậu Lộc, ngày 27 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2023/TLST - DS ngày 30 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn B - sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hoá.

Bị đơn: Anh Nguyễn Doãn Tr - sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn M, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về số tiền nợ: Quá trình giải quyết vụ án, anh Nguyễn Doãn Tr thừa nhận có vay của anh Nguyễn Văn B số tiền 320.000.000đ theo giấy vay tiền ngày 17/11/2022, thời hạn vay 01 tháng, lãi suất 01%/tháng. Sau khi hai bên thống nhất, anh Tr công nhận còn nợ của anh B số tiền gốc là 320.000.00đ (Ba trăm hai mươi triệu đồng).

Đối với số tiền lãi: Nguyên đơn xin rút yêu cầu tính lãi đối với số tiền 320.000.000đ, việc anh B không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nợ là hoàn toàn tự nguyện nên không xem xét.

Về thời gian trả nợ: Anh Nguyễn Doãn Tr thống nhất với anh Nguyễn Văn B nội dung như sau: Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, anh B có đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành thì anh Tr có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 320.000.000đ (Ba trăm hai mươi triệu đồng).

Trường hợp anh B có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Tr không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì anh Tr còn phải chịu tiền lãi suất chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015 cho đến khi thi hành xong toàn bộ khoản nợ.

Về án phí: Các bên thống nhất, thoả thuận: Anh Nguyễn Doãn Tr chịu trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 8.000.000đ (Tám triệu đồng).

Trả lại cho anh Nguyễn Văn B số tiền 8.400.000đ (Tám triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2022/0005269 ngày 29/5/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ