vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-TCDS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Võ Khánh T, sinh năm 1994; nơi cư trú: Số 16 Phạm Xuân Ẩn, phường Đ, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Chị Phan Thị Ánh Ng, sinh năm 2005; nơi cư trú: Số 18 Lê Huân, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán: An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "võ khánh t - Phan thị Ánh Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST-TCDSĐ, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 18; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp Dân sự thụ lý số: 93/2026/TLST-TCDS ngày 02 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Võ Khánh T, sinh năm 1994; nơi cư trú: Số 16 Phạm Xuân Ẩn, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Chị Phan Thị Ánh Ng, sinh năm 2005; nơi cư trú: Số 18 Lê Huân, phường Đồng Thuận, tỉnh Quảng Trị). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về xác nhận số nợ phải thanh toán: Anh Võ Khánh T và chị Phan Thị Ánh Ng thống nhất trình bày: ngày 17/4/2025 anh T có cho chị Ng mượn số tiền 5.920.000 đồng (năm triệu, chín trăm hai mươi nghìn đồng). Quá trình trả nợ chị Ng đã trả được số tiền 3.520.000 đồng (ba triệu, năm trăm hai mươi nghìn đồng). Tính đến ngày 21/4/2026 chị Ng còn nợ anh T 2.400.000 đồng (hai triệu, bốn trăm nghìn đồng). 2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Anh Võ Khánh T và chị Phan Thị Ánh Ng thống nhất thoả thuận chị Ng có nghĩa vụ trả cho anh T số tiền 2.400.000 đồng (hai triệu, bốn trăm nghìn đồng) theo lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 21/5/2026 chị Ng trả cho anh T số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng);

- Đợt 2: Ngày 21/6/2026 chị Ng trả cho anh T số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng);

- Đợt 3: Ngày 21/7/2026 chị Ng trả cho anh T số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng);

- Đợt 4: Ngày 21/8/2026 chị Ng trả cho anh T số tiền 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng);

- Đợt 5: Ngày 21/9/2026 chị Ng trả cho anh T số tiền 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng). Trong trường hợp chị Ng vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào nêu trên thì anh T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc chị Ng phải có nghĩa vụ trả tổng số tiền nợ chưa thực hiện và chịu lãi suất trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.2. Về án phí: Anh Võ Khánh T và chị Phan Thị Ánh Ng thống nhất thoả thuận chị Ng chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước. Trả lại cho anh Võ Khánh T số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0001286 ngày 01/4/2026. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ