vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh A Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là A Minh Q1, sinh ngày 03/09/2021 cho đến khi con đủ mười tám tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh A Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu)… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7- QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Y, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn Kontumkơnâm, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi;

- Anh A Q, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn Konhrachót, phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh A Q tự nguyện kết hôn với nhau, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân phường Thống Nhất, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum (Nay là Ủy ban nhân dân phường Kon Tum, tỉnh Quảng Ngãi) vào ngày 20/02/2020. Quan hệ hôn nhân giữa anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, Chị Y và anh A Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên A Minh Q1, sinh ngày 03/09/2021, chị Y và anh A Q thỏa thuận giao con chung cho chị Y trực tiếp nuôi con đến khi đủ 18 tuổi và tự lập được.

- Về cấp dưỡng: Anh A Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 03 năm 2026 đến khi đủ 18 tuổi và tự lập được.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Y nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh A Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là A Minh Q1, sinh ngày 03/09/2021 cho đến khi con đủ mười tám tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con anh A Q cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (Ba triệu) đồng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 15 tháng 03 năm 2026 cho đến khi con đủ mười tám tuổi và tự lập được.

Anh A Q có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

-Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Chị Y nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm số tiền là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000448 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ