- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Phạm Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Ngọc T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1993. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 01/5/2021. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc T1, sinh năm: 1991. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/8/2024. Địa chỉ: Tổ dân phố B, phường Đ, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Phạm Ngọc T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cả hai thống nhất có 05 con chung là Phạm Ngọc H, sinh ngày 18/6/2023; Phạm Thanh T2, sinh ngày 16/4/2020; Phạm Ngọc H1, sinh ngày 03/8/2017; Phạm Thanh T3, sinh ngày 01/8/2015; Phạm Thanh T4, sinh ngày 08/8/2013. Bà Nguyễn Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng 05 con chung. Ông Phạm Ngọc T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002699 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. H2 lại cho bà Nguyễn Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tính Khánh Hòa; - VKSND khu vực 5; - Cục THADS tỉnh Khánh Hòa; - UBND phường Đông Hải, tỉnh Khánh Hòa (Theo GCNKH số 06, quyển số 01 ngày 15/01/2014); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Dung |