vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ban Thị P và anh Nịnh Văn Đ.

TAND tỉnh Bắc Ninh; VKSND khu vực 5 - Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ban Thị P và anh Nịnh Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST-HNGĐBắc Ninh, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 60/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ban Thị P, sinh ngày 02 tháng 8 năm 1993. Nơi cư trú: Thôn S, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Anh Nịnh Văn Đ, sinh ngày 17 tháng 3 năm 1994. Nơi cư trú: Thôn S, xã L, tỉnh Bắc Ninh. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ban Thị P và anh Nịnh Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Ban Thị P và anh Nịnh Văn Đ thỏa thuận: anh Nịnh Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nịnh Bảo K, sinh ngày 06-02-2014 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con, chị P và anh Đ tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị Ban Thị Phượng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Ban Thị P và anh Nịnh Văn Đ đều xác định không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Ban Thị P phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0001378 ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Ban Thị P 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ