- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39 /2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 36/2026/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “Tranh chấp ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị B, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp Phụng T, xã Thạnh Quới, TP Cần Thơ. Bị đơn: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp Phụng T, xã Thạnh Quới, TP Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị B và ông Trần Thanh H xác định có 02 con chung tên Trần Thanh H (Nam), sinh ngày 21/9/1999 và Trần Thị NY sinh ngày 20/10/2005, do hai con đã trưởng thành nên không có yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi có yêu cầu.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí hôn nhân sơ thẩm; Nguyên đơn bà Trần Thị B tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nên nguyên đơn phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012606, ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ. Bà Trần Thị B đã nộp xong án phí và được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Thi hành án dân sự Thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự - Tòa án nhân dân TP Cần Thơ; - VKSND Khu vực 4 - Cần Thơ - Thi hành án dân sự TP Cần Thơ - UBND Xã Thạnh Quới, TP Cần Thơ. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Lam Điền |