- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN - HNGĐ - A, T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Kim A và anh Nguyễn Xuân T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2026/QĐST - HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2026/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đàm Thị Kim A, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: tổ B, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: tổ B, khu H, phường H, tỉnh Quảng Ninh.
Hiện đang chấp hành án tại đội 6, phân trại 1, Trại giam H; Địa chỉ: phường T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đàm Thị Kim A và anh Nguyễn Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đàm Thị Kim A và anh Nguyễn Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Đàm Thị Kim A và anh Nguyễn Xuân T có 01 con chung là Nguyễn Minh K, sinh ngày 13/4/2013. Anh chị thoả thuận: chị Kim A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: chị Đàm Thị Kim A và anh Nguyễn Xuân T không có tài sản chung, vợ chồng không vay nợ chung cơ quan cá nhân hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: chị Đàm Thị Kim A tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001052 ngày 12/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Kim A được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 1 – Quảng Ninh; - UBND phường Hà Lầm, tỉnh Quảng Ninh (cơ quan đăng ký kết hôn); - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Phòng THADS khu vực 1 – Quảng Ninh; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Thu |