- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H1 xin thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2026/QĐST- HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 10 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 82/2026/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 2000; Địa chỉ: Xóm D, xã X, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Vi Thị H1, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn H, xã K, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H1 có 01 con chung là: Nguyễn Tuệ A, sinh ngày 09/01/2024. Anh Nguyễn Văn H và chị Vi Thị H1 thống nhất đề nghị Tòa án giao anh H1 trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Tuệ A. Sau khi ly hôn anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung về tài sản: Không đặt ra xem xét giải quyết do anh H, chị H1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001103 ngày 02/02/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả anh Nguyễn Văn H 150.000 đồng tiền án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 4, tỉnh Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - UBND xã Xuân Hồng, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thế Vinh |