vanban.org

Quyết định 39/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "DS VPB - Le"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2026/QĐST - DSPhú Thọ, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2026/TLST - DS, ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ trụ sở: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Mạnh H - Chuyên viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Chị Hạ Thị L, sinh năm 1989; Trú tại: Tiểu khu D, xã L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Chị Hạ Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền nợ gốc, nợ lãi và các chi phí phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng số LN2406243011981, giải ngân theo khế ước nhận nợ số 325-P-5459476, ngày 24/6/2024; Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxx, giải ngân theo khế ước nhận nợ số PDDP2524817827, ngày 10/10/2024; Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxx, giải ngân theo khế ước nhận nợ số PDDP2528402630, ngày 10/10/2024 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 20/4/2026 là 56.101.806 đồng. (Trong đó: Nợ gốc: 37.748.051 đồng; Nợ lãi: 18.353.755 đồng). Thời hạn chị Hạ Thị L trả nợ toàn bộ khoản vay ( gốc và lãi) cho Ngân hàng TMCP V ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Đồng thời, kể từ ngày 21/4/2026, chị Hà Thị L1 còn phải tiếp tục thanh toán các khoản lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản nợ cho V1.

2.2.Về án phí:

Chị Hạ Thị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 1.402.545 đồng (Một triệu bốn trăm linh hai nghìn năm trăm bốn lăm đồng)

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) 1.177.758 đồng (Một triệu một trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm năm mươi tám đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0002179 ngày 19/03/2026

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ