- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định CNTTLH giữa chị H và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16/01/2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2026/QĐCNTTLH | Sơn La, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TOÀ ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của chị Lò Thị H và anh Cà Văn C.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 30/12/2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Lò Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16/01/2026 về thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải sau đây:
Chị Lò Thị H, nơi cư trú: Bản T, phường C, tỉnh Sơn La và anh Cà Văn C, nơi cư trú: Bản T, phường C, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải do Hoà giải viên chuyển sang Toà án và các tài liệu do Toà án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16/01/2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hoà giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải ngày 16/01/2026, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H, nơi cư trú: Bản T, phường C, tỉnh Sơn La và anh Cà Văn C, nơi cư trú: Bản T, phường C, tỉnh Sơn La, nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Cà Thị Bảo T, sinh ngày 26/12/2017 cho anh Cà Văn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T đủ tuổi thành niên (18 tuổi) và có khả năng lao động; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Khu vực 1- Sơn La; - THADS tỉnh Sơn La; - Các bên tham gia hoà giải; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ việc, án văn. | Nguyễn Văn Hoà |