- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa chị Trịnh Thị Hồng T với anh Nguyễn Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC XXX – H __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-VHNGĐ | H, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC XXX - H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 36; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Chị Trịnh Thị Hồng T, sinh năm 1984
Nơi thường trú: Thôn N, xã N, thành phố H
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 26/7/2024; Nơi cấp: Bộ Công an.
- Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1984
Nơi thường trú: Thôn N, xã N, thành phố H
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Ngày cấp: 09/11/2024; Nơi cấp: Bộ Công An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về thuận tình ly hôn ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Mạnh H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Mạnh H có hai con chung là cháu Nguyễn Bảo N, sinh ngày 05/12/2011 và cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 03/8/2014. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Trịnh Thị Hồng T và anh Nguyễn Mạnh H, giao cả hai cháu Nguyễn Bảo N và Nguyễn Bảo C cho chị Trịnh Thị Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Bảo N và cháu Nguyễn Bảo N đủ 18 tuổi hoặc khi có đề nghị, thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Nguyễn Mạnh H cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác.
Anh Nguyễn Mạnh H được quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trịnh Thị Hồng T về việc chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng số tiền tạm ứng lệ phí chị Tđã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000592 ngày 14/7/2025 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực xxx – H. Xác nhận chị Tđã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực xxx – H; - UBND xã L (nay là xã N) (Giấy chứng nhận kết hôn số 15 ngày 09/02/2010); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hải |