vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Bích T và ông Lương Phi L. 2.

Về hôn nhân: Bà Châu Bích T và ông Lương Phi L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Lương Mai Phương L, sinh ngày 20/10/2012 và Lương Mai Phi L, sinh ngày 06/12/2020. Khi ly hôn giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L được quyền thăm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CHÂU BÍCH T - LƯƠNG PHI L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Bích T và ông Lương Phi L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 20 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2025/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025 giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Châu Bích T, sinh ngày 01/01/1987. Địa chỉ: Khóm X, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. 2. Bị đơn: Ông Lương Phi L, sinh ngày 01/01/1986. Địa chỉ: Số Z, ấp V, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110; Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Châu Bích T và ông Lương Phi L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Châu Bích T và ông Lương Phi L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống có hai con chung tên Lương Mai Phương L, sinh ngày 20/10/2012 và Lương Mai Phi L, sinh ngày 06/12/2020. Khi ly hôn giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L được quyền thăm nom con chung, không ai được phép ngăn cản. Ông Lương Phi L cấp dưỡng nuôi hai con chung, số tiền cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng/người con (6.000.000 đồng đối với 02 con mỗi tháng), thời điểm cấp dưỡng được tính từ tháng 02 năm 2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành quyết định của người được thi hành quyết định, cho đến khi thi hành quyết định xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành quyết định còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung; Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Châu Bích T và ông Lương Phi L mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng: Ông Lương Phi L phải nộp 150.000 đồng. Bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông L. Do đó, bà T phải chịu 300.000 đồng. Bà T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000060 ngày 12/02/2025 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ