vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tráng A C và chị Lù Thị A. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Tráng A C và chị Lù Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Tráng A C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Tráng Thị Ánh T, sinh ngày 13/12/2018 và cháu Tráng A Minh T, sinh ngày 01/11/2020, kể từ ngày 04/04/2025 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tráng A C và Lù Thị A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tráng A C và chị Lù Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số 39/2025/QĐST - HNGĐ
VH, ngày 14 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2025/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Tráng A C, sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản H, xã V, huyện V, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lù Thị A, sinh năm 2001. Địa chỉ: Bản H, xã V, huyện V, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 1 điều 25, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tráng A C và chị Lù Thị A. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Tráng A C và chị Lù Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Tráng A C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Tráng Thị Ánh T, sinh ngày 13/12/2018 và cháu Tráng A Minh T, sinh ngày 01/11/2020, kể từ ngày 04/04/2025 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Tráng A C và chị Lù Thị A không đề cấp đến vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con không được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Anh Tráng A C tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) Anh Tráng A C đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001046 ngày 13/03/2025. Anh Tráng A C được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ