- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ QĐ Trương Thị T - Lê Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Lê Quang N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: bà Trương Thị T, sinh năm: 1985; địa chỉ: khu phố G, phường N (địa chỉ cũ: Phường E, thành phố Đ), tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: ông Lê Quang N, sinh năm: 1977; địa chỉ: khu phố G, phường N (địa chỉ cũ: Phường E, thành phố Đ), tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị T và ông Lê Quang N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Trương Thị T và ông Lê Quang N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: bà Trương Thị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Quang T1, sinh ngày 11/10/2008. Ông Lê Quang N không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: bà Trương Thị T và ông Lê Quang N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Trương Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004203 ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Bà T được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 5, tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Cửa Việt (x.Gio Mai, số 14); - THADS tỉnh Quảng Trị; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thiết Hùng |