vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Văn Thị H và anh Đào Văn M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về con chung: chị Văn Thị H và anh Đào Văn M cùng khẳng định có một con chung là Đào Duy A sinh ngày 22/4/2021 và thỏa thuận, thống nhất: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Văn Thị H và anh Đào Văn M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 27 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025, giữa:

Chị Văn Thị H sinh năm 1997, nơi thường trú thôn T, xã T, huyện K (nay là thôn T, xã C), tỉnh Hưng Yên.

Anh Đào Văn M sinh năm 1996, nơi thường trú tổ E, khu V, phường M, thành phố Đ (nay là tổ E, khu V, phường M), tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Văn Thị H và anh Đào Văn M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Về con chung: chị Văn Thị H và anh Đào Văn M cùng khẳng định có một con chung là Đào Duy A sinh ngày 22/4/2021 và thỏa thuận, thống nhất:

Chị Văn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đào Duy A kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Đào Văn M không phải cấp dưỡng cho con.

Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị H cùng các thành viên trong gia đình không cản trở anh M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2/ Về tài sản chung, nợ chung: chị Văn Thị H và anh Đào Văn M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3/ Về án phí:

- Chị Văn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004243 ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Q).

- Trả lại chị Văn Thị H số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án 0004243 ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Q).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ