vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Phương Th và anh Lê Thanh Ng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Lê Thanh Ng thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy - Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Phương Th và anh Lê Thanh Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Phương Th, sinh năm: 1983. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 05/11/2024.

Nơi thường trú: Thôn X, xã A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Lê Thanh Ng, sinh năm: 1977. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/4/2021.

Nơi thường trú: Thôn X, xã A, tỉnh Gia Lai.

Đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định (nay là xã An Hòa, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Phương Th và anh Lê Thanh Ng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Trịnh Thị Phương Th và anh Lê Thanh Ng thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị Th và anh Ng cùng khai có 02 con chung tên Lê Thanh V, sinh ngày 03/10/2008 và Lê Thị Thanh H, sinh ngày 16/4/2017. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, chị Th trực tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Thanh V và Lê Thị Thanh H đến trưởng thành.

2.2.1. Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Anh Ng thống nhất cấp dưỡng tiền nuôi con Lê Thị Thanh H hàng tháng, mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 10 năm 2025.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí DSST: Chị Trịnh Thị Phương Th tự nguyện chịu án phí ly hôn là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng. Tổng cộng 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001943 ngày 28/8/2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Gia Lai. Chị Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ