vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L. Về con chung: Công nhận cháu Phạm Ngọc L, sinh ngày 02/11/2000 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 13/6/2006 là con chung của anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L. Ly hôn, Anh T, chị L thỏa thuận thống nhất: Hai c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ Tâm Luât"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA

- Căn cứ vào điều 397, điều 212, điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân gia đình luật hôn nhân và gia đình

- Căn cứ khoản 3 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Phạm Ngọc T - Sinh năm 1974; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số 217 Phố Thiều, xã Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hóa;

Chị Trần Thị L - Sinh năm 1979; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ: Số 217 Phố Thiều, xã Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

- Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L trình bày vợ chồng kết hôn ngày 04 tháng 9 năm 2000 tại UBND Xã Dân Lý, Huyện Triệu Sơn cũ, nay là xã Triệu Sơn, Tỉnh Thanh Hóa trên cơ sở tự nguyện. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc, thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng sống ly thân nhau từ năm 2018 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh Tâm, chị L thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

- Về con chung: Anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Phạm Ngọc L, sinh ngày 02/11/2000 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 13/6/2006. Hiện nay hai cháu Phạm Ngọc L và Phạm Ngọc L đã đủ tuổi thành niên, các cháu muốn ở với ai là tùy các cháu, vợ chồng không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L thống nhất chị Luật nộp lệ phí sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L.

- Về con chung: Công nhận cháu Phạm Ngọc L, sinh ngày 02/11/2000 và Phạm Ngọc L, sinh ngày 13/6/2006 là con chung của anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L. Ly hôn, Anh T, chị L thỏa thuận thống nhất: Hai cháu Phạm Ngọc L và Phạm Ngọc L đã đủ tuổi thành niên, các cháu muốn ở với ai là tùy các cháu, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Ngọc T và chị Trần Thị L thỏa thuận thống nhất chị L nộp 300.000đ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp tại phiếu thu số: 0000408 ngày 19/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Trần Thị L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ