vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Việt S.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Về h n nhân: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Việt S. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 011, ngày 06/02/2013 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thâu - Sơn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Việt S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 26 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h n nhân và gia đ nh thụ lý số: 87/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984; Địa chỉ: số D ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Phạm Việt S, sinh năm 1985; Địa chỉ: số D ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Việt S.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Về h n nhân: C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa chị Phạm Thị T và anh Phạm Việt S. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 011, ngày 06/02/2013 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Anh Phạm Việt S có quyền trực tiếp nu i dưỡng cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 05/11/2013 và cháu Phạm Quỳnh G, sinh ngày 07/7/2015 (tại biên bản lấy ý kiến ngày 18/3/2025 của Tòa án, cháu K có nguyện vọng sống với cha; cháu G có nguyện vọng sống với mẹ). Ghi nhận sự tự nguyện của anh S kh ng yêu cầu chị T cấp dưỡng nu i con.

Chị Phạm Thị T có quyền thăm nom con chung kh ng ai được quyền ngăn cản. Khi có nhu cầu, v lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dưỡng nu i con chung.

- Về tài sản chung: Kh ng có.

- Về nợ chung: Kh ng có.

- Về án phí h n nhân sơ thẩm do hòa giải thành nên giảm 50%: 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Phạm Thị T tự nguyện chịu và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0009118 ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị T còn được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ