- Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2025/QĐST - HNGĐ | TH, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thanh Trúc
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Văn Hùng và ông Lê Đình Hiệp
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2025/TLST – DS ngày 27/5/2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi”
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1974; nơi cư trú: Xóm C, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH
* Bị đơn: Ông Đồng Văn T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Xóm T, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1984; ĐKTT: xóm T, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH; Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ thôn Y, xã H, thành phố H
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Đồng Văn T có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Đ tổng số tiền gốc và lãi theo giấy nợ ngày 17/5/2019 là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
+ Ông Đồng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước.
+ Hoàn trả cho bà Hoàng Thị Đ số tiền 3.475.000 đồng (Ba triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004059 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh TH.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND tỉnh TH; - VKSND khu vực 1 - TH; - Thi hành án dân sự tỉnh TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TH BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán, chủ toạ phiên toà: Bà Trương Thị Thanh Trúc Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Dương Viết Vĩnh thẩm tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 220/2024/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Chia tài sản chung sau ly hôn” giữa: Ngoài, xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật 1. Điều luật áp dụng: luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Kết quả biểu quyết: Nhất trí 3/3. 220/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về việc “Chia tài sản chung sau ly hôn” giữa: Ngoài, xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH *Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Đường Thị Huyền, sinh năm 1986; 2. Anh Nguyễn Văn Huy, sinh năm 1984 huyện B), tỉnh TH Sơn (trước đây là xã Tân Đức, huyện B), tỉnh TH Xóm Vàng Ngoài, xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH. nơi cư trú: Xóm Vàng Ngoài, xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH. 1949; nơi cư trú: Xóm Vàng Ngoài, xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, huyện B), tỉnh TH. Kết quả biểu quyết: Nhất trí 3/3. định giá tài sản là 8.800.000 đồng (đã nộp). Kết quả biểu quyết: Nhất trí 3/3. 3. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: pháp luật. nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./. Kết quả biểu quyết: Nhất trí 3/3. Nghị án kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút cùng ngày. cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Thanh Trúc THẨM PHÁN Dương Văn Bản CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 2. Ông Nguyễn Văn Hợi Vào hồi 09 giờ 00 phút ngày 31/7/2025 tại Phòng nghị án, Hội đồng xét xử sơ * Nguyên đơn: Ông Đường Văn Hòe, sinh năm 1961; nơi cư trú: Xóm Vàng * Bị đơn: Bà Phạm Thị Nghĩa, sinh năm 1959; nơi cư trú: Xóm Vàng Ngoài, Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƯ SAU: Căn cứ vào các Điều 157, 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ 1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số * Nguyên đơn: Ông Đường Văn Hòe, sinh năm 1961; nơi cư trú: Xóm Vàng * Bị đơn: Bà Phạm Thị Nghĩa, sinh năm 1959; nơi cư trú: Xóm Vàng Ngoài, Cùng nơi cư trú: Xóm Vàng Ngoài, xã Tân Thành (trước đây là xã Tân Hòa, 3. Chị Đường Thị Trang, sinh năm 1991; nơi cư trú: Xóm Diễn Cầu, xã Kha 4. Ông Nguyễn Văn Lượng, sinh năm 1959 và bà Hoàng Thị Lợi; nơi cư trú: 5. Ông Nguyễn Văn Độ, sinh năm 1975 và bà Đào Thị Quý, sinh năm 1974; 6. Ông Đường Văn Liên, sinh năm 1948 và bà Dương Thị Lợi, sinh năm 2. Về chi phí tố tụng: Ông Hòe phải chịu số tiền xem xét thẩm định tại chỗ và * Ông Đường Văn Hòe được quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của * Về án phí: Ông Đường Văn Hòe được miễn án phí theo quy định pháp luật. 4. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thị Thanh Trúc |