vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-HNGĐ — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1974; nơi cư trú: Xóm C, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH * Bị đơn: Ông Đồng Văn T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Xóm T, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2025/QĐST - HNGĐTH, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thị Thanh Trúc

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Chu Văn Hùng và ông Lê Đình Hiệp

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2025/TLST – DS ngày 27/5/2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán thức ăn chăn nuôi”

XÉT THẤY

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1974; nơi cư trú: Xóm C, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH

* Bị đơn: Ông Đồng Văn T, sinh năm 1979; nơi cư trú: Xóm T, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị M, sinh năm 1984; ĐKTT: xóm T, xã B (trước đây là xã B, huyện P), tỉnh TH; Chỗ ở hiện nay: Xóm Đ thôn Y, xã H, thành phố H

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đồng Văn T có trách nhiệm trả cho bà Hoàng Thị Đ tổng số tiền gốc và lãi theo giấy nợ ngày 17/5/2019 là 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu lãi suất trên số tiền chậm thi hành cho đến khi thi hành xong. Mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí:

+ Ông Đồng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 4.500.000 đồng (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước.

+ Hoàn trả cho bà Hoàng Thị Đ số tiền 3.475.000 đồng (Ba triệu bốn trăm bẩy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0004059 ngày 26/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh TH.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ