vanban.org

Quyết định 39/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Huỳnh Khánh T, sinh năm 1991 Địa chỉ: ấp Vĩnh Lộc, Thị trấn V, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39 /2025/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST-DS ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

*Nguyên đơn: Ông Huỳnh Khánh T, sinh năm 1991

Địa chỉ: ấp Vĩnh Lộc, Thị trấn V, huyện Vĩnh Thạnh, TP Cần Thơ

*Bị đơn: 1/Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966

2/ Bà Phạm Thị Cẩm T, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp Thạnh Phú 2, xã T, huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị Cẩm T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn ông Huỳnh Khánh T số tiền 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Về số tiền lãi các bên sẽ tự thỏa thuận, không yêu cầu trong vụ án này.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự (năm 2015).

- Về thời gian trả nợ và cách trả nợ: Các bên đương sự tự thỏa thuận, nếu không thống nhất được sẽ yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Văn N và bà Phạm Thị Cẩm T phải chịu 11.000.000đồng (Mười một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.Tuy nhiên bà Phạm Thị Cẩm T là người cao tuổi nên được miễn án phí. Do đó ông Nguyễn Văn N phải nộp án phí số tiền là 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm ngàn đồng).

Nguyên đơn ông Huỳnh Khánh T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.750.000 đồng (Mười một triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số 0005463 ngày 11/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ